0963 63 60 66

Tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và hiệu quả nhất 2020

SEO cho người không chuyên
SEO lên top Google cho người không chuyên
30/04/2020
Đãi ngộ tổng thể - Các cấu phần cơ bản
Đãi ngộ tổng thể – Các cấu phần cơ bản
06/05/2020
Show all
Cách tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh nhất

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh nhất

Tra cứu mã số thuế cá nhân (MST) không còn là vấn đề khó khăn hiện nay. Chúng ta có thể thực hiện tra cứu MST chỉ với vài thao tác cơ bản và dễ dàng. Điều bạn cần chỉ là một thiết bị có kết nối mạng cùng với một vài thông tin cần thiết. Qua đó, bạn có thể kiểm tra online MST cá nhân của mình nhanh chóng. Hãy cùng OOC tìm hiểu chi tiết cách tra cứu MST cá nhân mới nhất 2020 nhé. 

✅Thuế thu nhập cá nhân là gì? 

Thuế thu nhập cá nhân (TTNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích trong phần lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác và nộp vào Ngân sách nhà nước. Đóng TTNCN là nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của công dân.

Đóng TTNCN không những góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước, mà còn đóng góp cho sự phát triển của đất nước. Thuế thu nhập cá nhân sẽ có nhiều mức khác nhau. Người không có thu nhập như học sinh, sinh viên không đi làm sẽ không cần nộp thuế. Người có thu nhập cao sẽ tăng dần mức nộp thuế trên khoản thu nhập của mình. 

Đối tượng phải nộp TTNCN gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Tìm hiểu chi tiết về cách tinh TTNCN: Tổng quan cách tính Thuế thu nhập cá nhân (PIT) 2020 nhanh nhất

✅Tác dụng của mã số thuế thu nhập cá nhân

Các cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số duy nhất để kê khai các khoản thu nhập. Mã số này chính là mã số thuế cá nhân. Mã số thuế cá nhân là mã số duy nhất dành cho mỗi cá nhân. Có nghĩa rằng, không có hai cá nhân có chung một mã số thuế. Vậy, MST cá nhân được sử dụng như thế nào? 

  • Khi cá nhân có MST cá nhân, các cơ quan thuế có thể nhận biết, xác định danh tính cá nhân nộp thuế. 
  • Đối với người có thu nhập ổn định, MST cá nhân chính là cách để họ thể hiện trách nhiệm của mình với nhà nước và quốc gia nơi họ sinh sống. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua việc sở hữu MST cá nhân sẽ giúp họ cảm thấy sống thực sự có ý nghĩa với cộng đồng.

Người có MST cá nhân sẽ được hưởng các lợi ích như sau:

  • Được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định: Theo thông tư 111/2013/TT-BTC: người nộp thuế khi đã đăng ký MST cá nhân, sau khi được cấp mã số thuế sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Song song với đó, cá nhân chưa làm mã số thuế cá nhân sẽ không được đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc.
  • Được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 10%: Cá nhân có thu nhập tại một nơi, chưa đủ điều kiện phải nộp thuế nhưng sở hữu mã số thuế tại thời điểm cam kết  sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN
  • Giảm thuế nếu bị thiên tai, tai nạn bất ngờ hay mắc các bệnh hiểm nghèo: Trong một số trường hợp, cá nhân không may như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo sẽ giảm thuế, thậm chí miễn thuế. 
  • Hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa: Trong trường hợp tiền thuế bị khấu trừ mỗi tháng nhiều hơn số tiền thực tế phải nộp, người nộp thuế sẽ được hoàn lại số tiền thừa.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân

Các doanh nghiệp trước khi thực hiện quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN cho nhân viên của mình cần phải thực hiện việc đăng ký mã số thuế cá nhân cho họ.

Chuẩn bị thông tin đăng ký

Trước khi đăng ký, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các thông tin bao gồm:

– Họ và tên nhân viên.

– Số chứng minh nhân dân / thẻ căn cước.

– Ngày / tháng / năm sinh của nhân viên

– Địa chỉ cư trú và địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu.

Quy trình, thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân

Để đăng ký MST cá nhân cho nhân viên, người đăng ký cần thực hiện theo các bước:

Bước 1: Tải và cài đặt phần mềm QT TNCN (phần mềm quyết toán thu nhập cá nhân).

Tải phần mềm hỗ trợ QT TNCN mới nhất.

Sau khi tải về, bạn cần giải nén và cài đặt.

Bước 2: Đăng ký

Bạn tiến hành chạy file HTQT TNCN v3.3.2.exe.

Bạn lựa chọn vào Đăng ký thuế qua CQCT như hình dưới:

 

Sau khi hiện lên file Tệp hồ sơ đăng ký thuế TNCN, bạn điền đầy đủ thông tin. Chi tiết như sau:

1. Mã số thuế: Điền mã số thuế của công ty, doanh nghiệp

2. Tên: Điền tên công ty

3. Cơ quan thuế cấp cục: Lựa chọn cấp tỉnh của Công ty đăng ký thuế

4. Cơ quan thuế quản lý: Lựa chọn Chi cục thuế mà Công ty đăng ký.

5. Số hiệu tệp: Là số thứ tự nộp tờ khai đăng ký mã số thuế tới Cơ quan thuế.

Lần đầu mặc định để 1, từ lần sau phải tăng lên 1 đơn vị (không tăng sẽ báo lỗi).

*Lưu ý: Vậy làm sao để xác định được số hiệu tệp?

Bước này sẽ rất nhiều bạn điền bừa số hiệu tệp vào nên sẽ dễ gặp lỗi trùng.

Để biết số hiệu tệp công ty bạn đang là bao nhiêu, bạn có thể kéo xuống thực hiện trước Bước 4.

Sau khi đăng nhập, bạn sẽ thấy chữ {Tra cứu file} ngay dưới chữ Tổ chức chi trả. Bạn click vào đó sẽ ra các file công ty từng gửi qua mạng.

Ở cột Tên file dữ liệu có tên tệp hồ sơ mà công ty đã gửi, ví dụ: BRV-1234567891234-00002.xml.

Trong đó, BRV – ký hiệu của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – VT, 1234567891234 là mã số thuế doanh nghiệp, còn lại 00002 chính là số hiệu tệp.

Thực chất bạn chỉ cần điền vào số hiệu tệp 1 số khác với những số hiệu đã gửi.

Tuy nhiên vẫn nên đánh theo số thứ tự để dễ quản lý nhé.

– Ngày tạo tệp: Mặc định theo ngày tháng trên máy tính.

– Số lượng: Tự động theo số người kê khai ở dưới.

6. Điền thông tin các cá nhân đăng ký mã số thuế cá nhân

Dựa theo thông tin của từng cá nhân đã gửi doanh nghiệp để điền vào.

Có thể điền nhiều cá nhân.

7. Kiểm tra

– Nếu có thông báo: “Tờ khai không hợp lệ” thì kiểm tra lại lỗi và sửa.

– Nếu thông báo: “Tờ khai hợp lệ” thì qua bước tiếp

8. Kết xuất hồ sơ để gửi cho Cơ quan thuế trong bước tiếp theo.

 

Tiếp đó điền đầy đủ thông tin doanh nghiệp để đăng nhập.

Sau khi đăng nhập thành công, bạn cần điền đầy đủ thông tin người thực hiện gửi lời khai bao gồm: Tên người gửi, địa chỉ liên lạc, địa chỉ email và đính kèm file hồ sơ cần gửi.

Bước cuối: Kiểm tra file đã gửi

Để kiểm tra file hồ sơ đã gửi, bạn vào Đăng ký thuế > Tổ chức chi trả và Tra cứu file để xem trạng thái cấp mã, nếu trạng thái là đã cấp mã -> thành công, bạn có thể tải file kết quả về tại đó.

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý cột Trạng thái với 3 trạng thái sau:

– Chưa phê duyệt: Đang chờ phê duyệt

– Đã phê duyệt: Đã được Cơ quan thuế xác nhận là hợp lệ

– Từ chối: Cơ quan thuế xác nhận không hợp lệ

Bạn có thể ấn vào link màu xanh ở cột Tải kết quả và nhận về mã số thuế.

✅Cách tra cứu mã số thuế cá nhân

Hiện nay, có 2 cách để tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh chóng và thuận tiện nhất. Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 và làm theo các bước sau: 

🎈Cách 1

Bước 1: Truy cập vào trang web Thuế điện tử tại đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Trên giao diện trang chủ, nhấn chọn vào tùy chọn Cá nhân.

Tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và hiệu quả nhất 2020

Tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và hiệu quả nhất 2020

Bước 3: Trên màn hình trang chủ, tiếp tục nhấn chọn Tra cứu thông tin NNT. Hoặc bạn vào trực tiếp tại đây

Tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và hiệu quả nhất 2020

Tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và hiệu quả nhất 2020

Bước 4: Nhập số CMND và Mã kiểm tra, bỏ trống Mã số thuế, và nhấn chọn Tra cứu. Kết quả tra cứu sẽ hiện thị bên dưới.

tra cứu mã số thuế cá nhân

🎈Cách 2

Bước 1: Truy cập vào trang web Thuế Việt Nam tại đường dẫn: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp. Giao diện trang chủ hiện ra như hình bên dưới.

Nhập MST để tra cứu

Nhập MST để tra cứu

Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân vào ô Chứng minh thư, và điền mã xác nhận.

Bước 3: Bấm vào ô Tra cứu. Kết quả sẽ hiển thị bên dưới.

Nhập thông tin tra cứu MST

Nhập thông tin tra cứu MST

✅Một số lưu ý khi đăng kí và tra cứu mã số thuế cá nhân

– Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp MST  theo quy định.

– Người nộp thuế sử dụng MST để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

– Theo điểm b Điều 5 Thông tư, cá nhân được cấp mã số thuế duy nhất sử dụng suốt đời. Bên cạnh đó, MST đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

OOC – Tổng hợp 

Đọc thêm: Bảo hiểm xã hội – Thông tin Quan trọng cần lưu ý